Kỳ Môn Độn Giáp — Lập Bàn
Chưa đăng nhập

Thông số lập bàn

Lịch sử bàn đã lưu

Ghi chú phương pháp

Tiết khí tính từ kinh độ biểu kiến của Mặt Trời (sai số cỡ vài phút; bàn sát giờ giao tiết nên đối chiếu thêm). Âm/Dương độn: Dương độn từ Đông Chí đến trước Hạ Chí, Âm độn từ Hạ Chí đến trước Đông Chí.

Sài Bổ: lấy Phù Đầu (ngày Giáp/Kỷ gần nhất trước hoặc trùng ngày xem), nguyên theo chi của Phù Đầu, tiết khí theo ngày của Phù Đầu. Trí Nhuận: gán Thượng nguyên (Giáp/Kỷ Tý Ngọ Mão Dậu) lần lượt cho các tiết khí, xuất phát từ lần Chính Thụ (Đông Chí/Hạ Chí trùng Phù Đầu) gần nhất; siêu thần ≥ 9 ngày tại Mang Chủng/Đại Tuyết thì đặt nhuận (lặp cục tiết đó).

Nhật / Nguyệt / Niên gia dùng Can Chi của ngày / tháng / năm thay cho Can Chi giờ. Bảng cục các cấp này nằm trong CONFIG đầu phần engine để dễ chỉnh theo trường phái: Niên gia Âm 1·4·7 theo Thượng/Trung/Hạ nguyên 60 năm (Thượng nguyên bắt đầu 1864); Nguyệt gia Âm 5·8·2 theo nhóm chi năm (Tý Ngọ Mão Dậu / Dần Thân Tỵ Hợi / Thìn Tuất Sửu Mùi); Nhật gia Dương 1·7·4 (từ Đông Chí) và Âm 9·3·6 (từ Hạ Chí), mỗi cục 60 ngày kể từ ngày Giáp Tý.